Trả lời nhanh: Gửi tiết kiệm 200 triệu, kỳ hạn 12 tháng với lãi suất khoảng 5,6%/năm:
- Lĩnh lãi cuối kỳ: lãi khoảng 11.200.000 đ/năm, nhận về 211.200.000 đ.
- Lĩnh lãi hàng tháng: khoảng 933.000 đ/tháng.
Số lãi phụ thuộc kỳ hạn và lãi suất từng ngân hàng. Bảng dưới đây giúp bạn ước lượng nhanh.
Bảng lãi tiết kiệm 200 triệu theo kỳ hạn (lĩnh lãi cuối kỳ)
| Kỳ hạn | Lãi suất tham khảo | Tiền lãi | Nhận về |
|---|---|---|---|
| 1 tháng | 3,5%/năm | 583.000 đ | 200.583.000 đ |
| 3 tháng | 4,0%/năm | 2.000.000 đ | 202.000.000 đ |
| 6 tháng | 4,8%/năm | 4.800.000 đ | 204.800.000 đ |
| 12 tháng | 5,6%/năm | 11.200.000 đ | 211.200.000 đ |
| 24 tháng | 6,0%/năm | 24.000.000 đ | 224.000.000 đ |
Lãi suất chỉ mang tính tham khảo (thay đổi theo ngân hàng và thời điểm). Kỳ hạn 24 tháng tính tổng lãi cả 2 năm.
Cách tính lãi tiết kiệm
Công thức lãi đơn theo kỳ hạn:
Tiền lãi = Số tiền gửi × Lãi suất năm × (Số tháng ÷ 12)
Ví dụ 200 triệu, 12 tháng, 5,6%/năm: 200.000.000 × 5,6% × (12 ÷ 12) = 11.200.000 đ.
Gửi lại nhiều năm: sức mạnh lãi kép
Nếu mỗi năm bạn tái tục cả gốc lẫn lãi, tiền sẽ sinh lời theo lãi kép. Với 5,6%/năm, sau 3 năm 200 triệu thành khoảng 235.500.000 đ (lãi ~35,5 triệu) thay vì 33,6 triệu nếu rút lãi mỗi năm. Bạn có thể mô phỏng bằng máy tính lãi kép.
Gửi tiết kiệm hay đầu tư?
Gửi tiết kiệm an toàn, lãi cố định nhưng thường chỉ nhỉnh hơn lạm phát. Nếu chấp nhận rủi ro để kỳ vọng sinh lời cao hơn, một số người chia một phần tiền sang đầu tư (chứng khoán, chứng chỉ quỹ). Tìm hiểu thêm lãi kép là gì để hiểu vì sao đầu tư dài hạn có thể vượt xa gửi tiết kiệm — nhưng luôn cân nhắc khẩu vị rủi ro của bạn.